Cảng hàng không quốc tế Vinh là sân bay quốc tế ở thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, cách thành phố 6-7km. Đây là điểm trung chuyển quan trọng nối Nghệ An với các thành phố lớn trong cả nước, làm điểm dừng chân lý tưởng trong mạng bay nội địa và giữ vai trò quan trọng trong chiến lược quốc phòng an ninh quốc gia.

Lịch sử hình thành và phát triển của sân bay quốc tế Vinh

Cảng hàng không Vinh do thực dân Pháp xây dựng vào năm 1937 với đường cất hạ cánh dài 1400 x 30m bằng đất và một vài công trình phụ trợ khác như sân đỗ, máy bay, kho xăng dầu…

Trước năm 1994, cảng hàng không Vinh hầu như không được đầu tư sửa chữa gì. Năm 1994, trước nhu cầu khai thác đường bay Hà Nội - Vinh - Đà Nẵng và ngược lại, nhà nước đã quyết định đầu tư hơn 20 tỷ đồng để sửa chữa đường cất hạ cánh, xây dựng nhà ga, sân đỗ và đường lăn.

sân bay quốc tế Vinh

Năm 1995, đã hoàn tất công tác đầu tư và sửa chữa và đưa vào khai thác như thường lệ đường bay Hà Nội - Vinh - Đà Nẵng với tần suất 6 chuyến/tuần. Từ năm 1997 sân bay Vinh khai thác tuyến Vinh - Đà Nẵng tần suất 3 chuyến/ tuần.

Từ năm 2001 – 2003 sân bay đã liên tục đầu tư xây dựng các công trình như đường lăn, sân đỗ máy bay, nhà ga hành khách dân dụng, các công trình quản lý bay, tháp chỉ huy… đặc biệt là cải tạo và kéo đường dài cất hạ cánh đạt cấp 4C, tiếp nhận được các loại máy bay như ga hành khách dân dụng các công trình quản lý máy bay, tháp chỉ huy, đặc biệt là cải tạo đường dài cất hạ cánh đạt cấp 4c, tiếp nhận các loại máy bay tương đương.

Sân bay Vinh ngày càng được phát triển, từng bước được xây dựng trở thành một cảng hàng không quốc tế hoàn chỉnh và đồng bộ hiện đại, đáp ứng được các nhu cầu khai thác và sử dụng.

Cơ sở hạ tầng sân bay Vinh

Sân bay Vinh có một đường cất hạ cánh dài 2400m và rộng 45 m, diện tích sân bay là 30.000m2.

Nhà ga hành khách của sân bay được khởi công xây dựng từ tháng 4/2014 do Tổng công ty hàng không Việt Nam làm chủ đầu tư với tổng mức đầu tư là 1.200 tỷ đồng. Bao gồm các hạng mục cụ thể: Xây dựng nhà ga hành khách với tổng diện tích sàn khoảng 11.706m2, hệ thống chiếu sáng trong và ngoài nhà ga, hệ thống cấp thoát nước, sân đậu ô tô, hệ thống đường giao thông.

Công trình nhà ga đã được hoàn thành và đưa vào sử dụng từ tháng 1/2015. Nhà ga gồm có 2 tầng, 4 cửa ra máy bay, trong đó 1 tầng phục vụ hành khách đến và đi. Công suất khai thác 3 triệu hành khách trên năm, đủ năng lực để phục vụ 1.000 hành khách/giờ cao điểm.

Trong nhà ga còn có 28 quầy làm thủ tục hàng không, 2 băng chuyền hành lý đi, 2 băng chuyền hành lý đến, 4 thang máy được trang bị hệ thống camera quan sát, máy soi chiếu an ninh, soi chiếu hành lý.

sân bay quốc tế Vinh

Sân bay quốc tế Vinh đã đón han 257.000 hành khách, năm 2003 đón trên 1.000.000 khách. Năm 2014 đạt 1.250.000 lượt khách. Năm 2015 sân bay dự kiến đạt 1,5 triệu lượt khách. Lượng hàng hóa vận chuyển qua sân bay năm 2012 đạt 1.805 tấn, năm 2013 đạt 1.500 tấn, 2014 đạt 2.290 tấn.

Các tuyến bay và các hãng hàng không khai thác

Hiện nay, tại sân bay Vinh các hãng hàng không Vietnam Airlines, Vietjet Air, Jestar Pacific đang khai thác sân bay Vinh bình quân 26 chuyến bay/ngày.

Tương lai của sân bay Vinh

Cùng với quy hoạch, phát triển và mở rộng cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngày càng hiện đại, sân bay Vinh sẽ có nhiều các hãng hàng không khác quan tâm và khai thác, mở thêm các chuyến bay từ Nghệ An đến các tỉnh khác trong cả nước.

Sân bay quốc tế Vinh cũng chính thức có các đường bay thẳng đến quốc tế Vnh – Viêng Chăn, Vinh – Singapore. Trong tương lai gần, sẽ mở thêm một số đường bay quốc tế như Vinh – Thái Lan, Vinh – Đài Loan, Vinh – Hàn Quốc. Sau đó, chính phủ sẽ tiếp tục mở rộng sân bay Vinh thành sân bay quốc tế với quy mô lớn, mở các chuyến bay đi Trung Quốc, Đông Bắc Á.

Trên đây là những thông tin cơ bản về sân bay quốc tế Vinh, hy vọng sẽ giúp bạn nắm được những thông tin cơ bản, để không cảm thấy bỡ ngỡ khi đặt vé máy bay đi Vinh và dừng chân ở sân bay này.



Xem thêm


ĐẶT VÉ TRỰC TUYẾN

Chọn thành phố, sân bay đi
(Vui lòng gõ điểm đi nếu không có ở bảng dưới)
x
Việt Nam
  • Hà Nội (HAN)
  • Hồ Chí Minh (SGN)
  • Đà Nẵng (DAD)
  • Hải Phòng (HPH)
  • Điện Biên Phủ (DIN)
  • Thanh Hóa (THD)
  • Vinh (VII)
  • Huế (HUI)
  • Đồng Hới (VDH)
  • Pleiku (PXU)
  • Tuy Hòa (TBB)
  • Nha Trang (CXR)
  • Đà Lạt (DLI)
  • Phú Quốc (PQC)
  • Quảng Nam (VCL)
  • Quy Nhơn (UIH)
  • Cần Thơ (VCA)
  • Côn Đảo (VCS)
  • Ban Mê Thuật (BMV)
  • Rạch Giá (VKG)
  • Cà Mau (CAH)
Châu Úc
  • Melbourne (MEL)
  • Sydney (SYD)
Đông Dương
  • Luông pra băng (LPQ)
  • Phnôm Pênh (PNH)
  • Siem Reap (REP)
  • Viên Chăn (VTE)
Đông Nam Á
  • Băng Cốc (BKK)
  • Jakarta (JKT)
  • Kuala Lumpur (KUL)
  • Manila (MNL)
  • Singapore (SIN)
  • Yangon (RGN)
Đông Bắc Á
  • Seoul (ICN)
  • Busan (PUS)
  • Tokyo Haneda (HND)
  • Tokyo Narita (NRT)
  • Nagoya (NGO)
  • Fukuoka (FUK)
  • Osaka (OSA)
  • Bắc Kinh (BJS)
  • Thượng Hải (SHA)
  • Thành Đô (CTU)
  • Quảng Châu (CAN)
  • Hồng Kông (HKG)
  • Đài Bắc (TPE)
  • Cao Hùng (KHH)
Châu Mỹ
  • Washington (IAD)
  • New York (JFK)
  • Los Angeles (LAX)
  • San Francisco (SFO)
  • Austin (AUS)
  • Boston,Logan (BOS)
  • Chicago (CHI)
  • Honolulu (HNL)
  • Miami (MIA)
  • Seattle (SEA)
Châu Âu
  • Paris (CDG)
  • Lyon (LYS)
  • Marseille (MRS)
  • Montpellier (MPL)
  • Nice (NCE)
  • Toulouse (TLS)
  • London (LON)
  • Frankfurt (FRA)
  • Amsterdam (AMS)
  • Madrid (MAD)
  • Moscow (DME)
  • Geneva (GVA)
  • Praha (PRG)
  • Rome (ROM)
  • Viên (VIE)
  • Barcelona (BCN)
Canada
  • Vancouver (YVR)
  • Toronto (YYZ)
  • Ottawa (YOW)
  • Montreal (YMQ)
.
Chọn thành phố, sân bay đến
(Vui lòng gõ điểm đến nếu không có ở bảng dưới)
x
Việt Nam
  • Hà Nội (HAN)
  • Hồ Chí Minh (SGN)
  • Đà Nẵng (DAD)
  • Hải Phòng (HPH)
  • Điện Biên Phủ (DIN)
  • Thanh Hóa (THD)
  • Vinh (VII)
  • Huế (HUI)
  • Đồng Hới (VDH)
  • Pleiku (PXU)
  • Tuy Hòa (TBB)
  • Nha Trang (CXR)
  • Đà Lạt (DLI)
  • Phú Quốc (PQC)
  • Quảng Nam (VCL)
  • Quy Nhơn (UIH)
  • Cần Thơ (VCA)
  • Côn Đảo (VCS)
  • Ban Mê Thuật (BMV)
  • Rạch Giá (VKG)
  • Cà Mau (CAH)
Châu Úc
  • Melbourne (MEL)
  • Sydney (SYD)
Đông Dương
  • Luông pra băng (LPQ)
  • Phnôm Pênh (PNH)
  • Siem Reap (REP)
  • Viên Chăn (VTE)
Đông Nam Á
  • Băng Cốc (BKK)
  • Jakarta (JKT)
  • Kuala Lumpur (KUL)
  • Manila (MNL)
  • Singapore (SIN)
  • Yangon (RGN)
Đông Bắc Á
  • Seoul (ICN)
  • Busan (PUS)
  • Tokyo Haneda (HND)
  • Tokyo Narita (NRT)
  • Nagoya (NGO)
  • Fukuoka (FUK)
  • Osaka (OSA)
  • Bắc Kinh (BJS)
  • Thượng Hải (SHA)
  • Thành Đô (CTU)
  • Quảng Châu (CAN)
  • Hồng Kông (HKG)
  • Đài Bắc (TPE)
  • Cao Hùng (KHH)
Châu Mỹ
  • Washington (IAD)
  • New York (JFK)
  • Los Angeles (LAX)
  • San Francisco (SFO)
  • Atlanta Hartsfield (ATL)
  • Boston,Logan (BOS)
  • Chicago (CHI)
  • Dallas Fort Worth (DFW)
  • Denver (DEN)
  • Honolulu (HNL)
  • Miami (MIA)
  • Seattle (SEA)
Châu Âu
  • Paris (CDG)
  • Lyon (LYS)
  • Marseille (MRS)
  • Montpellier (MPL)
  • Nice (NCE)
  • Toulouse (TLS)
  • London (LON)
  • Frankfurt (FRA)
  • Amsterdam (AMS)
  • Madrid (MAD)
  • Moscow (DME)
  • Geneva (GVA)
  • Praha (PRG)
  • Rome (ROM)
  • Viên (VIE)
  • Barcelona (BCN)
Canada
  • Vancouver (YVR)
  • Toronto (YYZ)
  • Ottawa (YOW)
  • Montreal (YMQ)