Sân bay quốc tế Nội Bài là cảnh hàng không quốc tế phục vụ chính cho thủ đô Hà Nội và các vùng lân cận. Không chỉ vậy đây là trung tâm hoạt động chính cho Vietnam Airlines, Vietjet Air, Pacific Airlines và một số hãng hàng không khác. Sân bay do Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam, một cơ quan của Bộ Giao thông Vận tải quản lý.

Lịch sử và quá trình phát triển của sân bay quốc tế Nội Bài

Ngày 28/2/1977 Tổng cục hàng không dân dụng Việt Nam đã ra quyết địn thành lập sân bay quốc tế Nội Bài ở huyện Sóc Sơn, Hà Nội.

Ngày 02/01/1978, sân bay đã chính thức hoạt động và mở cửa đón chuyến bay quốc tế đầu tiên hạ cánh.

Sân bay quốc tế Nội Bài

Năm 1995, nhà ga hành khách T1 được xây dựng và đến tháng 10/2001 thì khánh thành. 29/12/2013 nhà ga T1 được hoàn tất và xây dựng thêm sảnh E và mở cửa nối liền với sảnh A, nhằm giảm tải lưu lượng hành khách.

Ngày 25/12/2014, nhà khách VIP T2 đã được khánh thành và chính thức đi vào hoạt động chuyên phục vụ các chuyến bay quốc tế và nhà ga T1 chuyên phục vụ các chuyến bay nội địa.

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của sân bay quốc tế Nội Bài

Đường băng

Sân bay có 2 đường băng để cất và hạ cánh cách nhau 250m và tàu bay không thể hạ cánh cùng một thời điểm trên cả 2 đường băng. Đường 1A dài 3.200m, đường 1B dài 3.800m.

Nhà ga T1

Nhà ga T1 có tổng diện tích 165.224m2 gồm có 3 sân đỗ máy bay A1, A2, A3 có 4 tầng và 1 tầng hầm với diện tích 90.000m2, công suất phục vụ khoảng 6 triệu hành khách/năm.

Sân đỗ gồm có 10 cầu hành khách, cầu 1,2,3,4,5,6,7,9 được trang bị ống lồng, còn lại là cầu cứng.

Ngày 29/12/2013, sân bay chính thức khai trương và mở cửa sảnh E nhà T1 và được kết nối với sảnh A thông qua một hành lang kín kéo dài, nhằm giúp giảm tải phần nào cho sân bay.

Công trình có 5 cổng đi và 2 cổng đến, 3 tầng và 1 tầng lửng. Tầng 1 chuyên dành cho khách nội địa đến và đi, tầng 2 là khu vực nội địa check-in, dịch vụ, phòng khách vip.

Nhà ga T2

Ngày 04/01/2015 Bộ Giao thông vận tải đã chính thức khánh thành nhà ga T2. Công trình gồm có 4 tầng với tổng diện tích mặt bằng khoảng 139.000m2, tổng mức đầu tư gân 18.000 tỷ đồng. Công suất phục vụ của nhà ga T2 là 10 triệu lượt hành khách/năm, trong những ngày cao điểm có thể phục vụ đến 30.000 lượt hành khách và 230 lượt cất hạ cánh.

Lượng hành khách của sân bay

Năm 2008, sân bay quốc tế Nội Bài đã phục vụ khoảng 8 triệu lượt hành khách và dự kiến đạt tới 20 triệu lượt hành khách vào năm 2025. Năm 2010, Nội Bài đã phục vụ 9,5 triệu lượt hành khách, trung bình 1 ngày có khoảng 230 lượt chuyến cất cánh, hạ cánh. Đến năm 2016, sân bay đã phục vụ 20 triệu lượt khách và dự kiến sẽ quá tải trong 3 năm tới.

Sân bay quốc tế Nội Bài

Hiện tại sân bay có 4 hãng hàng không nội địa và 22 hãng hàng không quốc tế đang có đường bay đến Nội Bài và có nhiều hãng hàng không quốc tế cũng đang xem xét mở rộng mạng bay đến đây như Czech Airlines, Jet Airway, Finnair cuối cùng là Air Astana.

Phương tiện di chuyển từ sân bay về trung tâm thành phố

Taixi

Đây là phương tiện di chuyển đơn giản và tiện nghi, dễ tìm kiếm nhất khi đặt vé máy bay đi Hà Nội rẻ nhất. Các hãng taxi thường không áp dụng mức giá cố định chi chuyến Nội Bài – Hà Nội hay ngược lại. Với dịch vụ này, hành khách có thể đón ngay sau khi rời sân bay.

Xe bus

Có rất nhiều chuyến xe bus đi sân bay Nội Bài như: xe 07, 17, 86, 90 nên hành khách có thể dễ dàng di chuyển khi xuống máy bay.

Mini bus

Một số hãng hàng không nội địa tại Việt Nam có cung cấp dịch vụ minibus vận chuyển hành khách từ sân bay về trung tâm thành phố, trong đó: Vietjet Air, Jetstar Pacific Airlines.

Các dịch vụ tiện ích tại nhà ga của sân bay quốc tế Nội Bài

Hiện tại sân bay quốc tế Nội Bài cung cấp một số dịch vụ tiện ích như:

Trông giữ, đóng gói hành lý

Ngân hàng & ATM

nternet, điện thoại công cộng

Dịch vụ y tế

Hoàn thuế VAT

Các quầy ăn nhanh và cà phê

Trên đây là một số thông tin về sân bay quốc tế Nội Bài mà Đại lý Vietnamairlines chia sẻ. Hy vọng sẽ giúp bạn có một hành trình bay thuận lợi nhất.



Xem thêm


ĐẶT VÉ TRỰC TUYẾN

Chọn thành phố, sân bay đi
(Vui lòng gõ điểm đi nếu không có ở bảng dưới)
x
Việt Nam
  • Hà Nội (HAN)
  • Hồ Chí Minh (SGN)
  • Đà Nẵng (DAD)
  • Hải Phòng (HPH)
  • Điện Biên Phủ (DIN)
  • Thanh Hóa (THD)
  • Vinh (VII)
  • Huế (HUI)
  • Đồng Hới (VDH)
  • Pleiku (PXU)
  • Tuy Hòa (TBB)
  • Nha Trang (CXR)
  • Đà Lạt (DLI)
  • Phú Quốc (PQC)
  • Quảng Nam (VCL)
  • Quy Nhơn (UIH)
  • Cần Thơ (VCA)
  • Côn Đảo (VCS)
  • Ban Mê Thuật (BMV)
  • Rạch Giá (VKG)
  • Cà Mau (CAH)
Châu Úc
  • Melbourne (MEL)
  • Sydney (SYD)
Đông Dương
  • Luông pra băng (LPQ)
  • Phnôm Pênh (PNH)
  • Siem Reap (REP)
  • Viên Chăn (VTE)
Đông Nam Á
  • Băng Cốc (BKK)
  • Jakarta (JKT)
  • Kuala Lumpur (KUL)
  • Manila (MNL)
  • Singapore (SIN)
  • Yangon (RGN)
Đông Bắc Á
  • Seoul (ICN)
  • Busan (PUS)
  • Tokyo Haneda (HND)
  • Tokyo Narita (NRT)
  • Nagoya (NGO)
  • Fukuoka (FUK)
  • Osaka (OSA)
  • Bắc Kinh (BJS)
  • Thượng Hải (SHA)
  • Thành Đô (CTU)
  • Quảng Châu (CAN)
  • Hồng Kông (HKG)
  • Đài Bắc (TPE)
  • Cao Hùng (KHH)
Châu Mỹ
  • Washington (IAD)
  • New York (JFK)
  • Los Angeles (LAX)
  • San Francisco (SFO)
  • Austin (AUS)
  • Boston,Logan (BOS)
  • Chicago (CHI)
  • Honolulu (HNL)
  • Miami (MIA)
  • Seattle (SEA)
Châu Âu
  • Paris (CDG)
  • Lyon (LYS)
  • Marseille (MRS)
  • Montpellier (MPL)
  • Nice (NCE)
  • Toulouse (TLS)
  • London (LON)
  • Frankfurt (FRA)
  • Amsterdam (AMS)
  • Madrid (MAD)
  • Moscow (DME)
  • Geneva (GVA)
  • Praha (PRG)
  • Rome (ROM)
  • Viên (VIE)
  • Barcelona (BCN)
Canada
  • Vancouver (YVR)
  • Toronto (YYZ)
  • Ottawa (YOW)
  • Montreal (YMQ)
.
Chọn thành phố, sân bay đến
(Vui lòng gõ điểm đến nếu không có ở bảng dưới)
x
Việt Nam
  • Hà Nội (HAN)
  • Hồ Chí Minh (SGN)
  • Đà Nẵng (DAD)
  • Hải Phòng (HPH)
  • Điện Biên Phủ (DIN)
  • Thanh Hóa (THD)
  • Vinh (VII)
  • Huế (HUI)
  • Đồng Hới (VDH)
  • Pleiku (PXU)
  • Tuy Hòa (TBB)
  • Nha Trang (CXR)
  • Đà Lạt (DLI)
  • Phú Quốc (PQC)
  • Quảng Nam (VCL)
  • Quy Nhơn (UIH)
  • Cần Thơ (VCA)
  • Côn Đảo (VCS)
  • Ban Mê Thuật (BMV)
  • Rạch Giá (VKG)
  • Cà Mau (CAH)
Châu Úc
  • Melbourne (MEL)
  • Sydney (SYD)
Đông Dương
  • Luông pra băng (LPQ)
  • Phnôm Pênh (PNH)
  • Siem Reap (REP)
  • Viên Chăn (VTE)
Đông Nam Á
  • Băng Cốc (BKK)
  • Jakarta (JKT)
  • Kuala Lumpur (KUL)
  • Manila (MNL)
  • Singapore (SIN)
  • Yangon (RGN)
Đông Bắc Á
  • Seoul (ICN)
  • Busan (PUS)
  • Tokyo Haneda (HND)
  • Tokyo Narita (NRT)
  • Nagoya (NGO)
  • Fukuoka (FUK)
  • Osaka (OSA)
  • Bắc Kinh (BJS)
  • Thượng Hải (SHA)
  • Thành Đô (CTU)
  • Quảng Châu (CAN)
  • Hồng Kông (HKG)
  • Đài Bắc (TPE)
  • Cao Hùng (KHH)
Châu Mỹ
  • Washington (IAD)
  • New York (JFK)
  • Los Angeles (LAX)
  • San Francisco (SFO)
  • Atlanta Hartsfield (ATL)
  • Boston,Logan (BOS)
  • Chicago (CHI)
  • Dallas Fort Worth (DFW)
  • Denver (DEN)
  • Honolulu (HNL)
  • Miami (MIA)
  • Seattle (SEA)
Châu Âu
  • Paris (CDG)
  • Lyon (LYS)
  • Marseille (MRS)
  • Montpellier (MPL)
  • Nice (NCE)
  • Toulouse (TLS)
  • London (LON)
  • Frankfurt (FRA)
  • Amsterdam (AMS)
  • Madrid (MAD)
  • Moscow (DME)
  • Geneva (GVA)
  • Praha (PRG)
  • Rome (ROM)
  • Viên (VIE)
  • Barcelona (BCN)
Canada
  • Vancouver (YVR)
  • Toronto (YYZ)
  • Ottawa (YOW)
  • Montreal (YMQ)